nssc.storage@gmail.com 0915554855

1. Đối tượng nào được thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ?.

Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ từ kết quả khoa học và công nghệ;

Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Sau khi được thành lập, doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trình Sở Khoa học và Công nghệ địa phương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để được xem xét, cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

2. Điều kiện chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ là gì?

Được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

Có khả năng tạo ra hoặc ứng dụng kết quả KH&CN được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 13/2019/NĐ-CP

Doanh nghiệp thuộc một trong hai trường hợp:

Có năng lực tạo ra kết quả KH&CN được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định. Năng lực tạo ra kết quả KH&CN được thể hiện ở việc doanh nghiệp tự nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện, tạo ra kết quả KH&CN được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận.

Có năng lực ứng dụng kết quả KH&CN được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định. Năng lực ứng dụng kết quả KH&CN được thể hiện ở việc doanh nghiệp đảm bảo được các điều kiện cần thiết (quy định tại mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 13/2019/NĐ-CP) để triển khai ứng dụng kết quả KH&CN vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Đáp ứng điều kiện về tỷ lệ doanh thu.

Đối với doanh nghiệp đã thành lập từ đủ 5 năm trở lên: có doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả KH&CN đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu.

Việc xác định tỷ lệ doanh thu để cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN: doanh nghiệp tự kê khai trong hồ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp KH&CN (có thể kê khai theo kết quả kinh doanh của quý hoặc năm) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của thông tin. Cơ quan quản lý căn cứ vào báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả KH&CN của doanh nghiệp hàng năm để thực hiện việc quản lý, rà soát, bảo đảm doanh nghiệp duy trì được điều kiện chứng nhận doanh nghiệp KH&CN.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập dưới 5 năm: không cần đáp ứng điều kiện về tỷ lệ doanh thu.

3. Hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp KH&CN bao gồm những gì?

Đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Văn bản xác nhận, công nhận kết quả khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực), thuộc một trong các văn bản sau:

Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

Quyết định công nhận giống cây trồng mới, giống vật nuôi mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật;

Bằng chứng nhận giải thưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng;

Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Giấy xác nhận hoặc giấy thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương.

Phương án sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Đối với kết quả KH&CN là tài sản được hình thành từ nhiệm vụ KH&CN sử dụng vốn nhà nước theo quy định của Nghị định 70/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng vốn nhà nước, doanh nghiệp cần có Quyết định giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của cơ quan có thẩm quyền để tránh trường hợp sau khi được cấp bị hủy bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN quy định tại Điều 10 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP.

4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN như thế nào?

Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện trên nộp 01 bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp về tính hợp lệ của hồ sơ, trong đó nêu rõ tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung và thời hạn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm xem xét việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ được cấp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp kết quả khoa học và công nghệ có liên quan đến nhiều ngành nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau có nội dung phức tạp cần mời chuyên gia hoặc thành lập hội đồng tư vấn thẩm định, đánh giá, thời hạn cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp Sở Khoa học và Công nghệ chưa đủ điều kiện kỹ thuật đánh giá kết quả khoa học và công nghệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gửi công văn kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ của doanh nghiệp về Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ để cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

5. Các loại Doanh nghiệp muốn đăng ký DN KH&CN

a. Danh nghiệp có đăng ký chứng nhận Sở hữu trí tuệ gồm một trong các giấy tờ sau:

Sáng chế/Giải pháp hữu ích/Bản quyền tác giả/Kiểu giáng công nghiệp/Nhãn hiệu.

Quyết định công nhận giống cây trồng mới, giống vật nuôi mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới, tiến bộ kỹ thuật;

Bằng chứng nhận giải thưởng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ đã đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét tặng giải thưởng;

Đơn vị cần cung cấp một số giấy tờ liên quan:

Bản sao hoặc bản chính Sáng chế/Giải pháp hữu ích/Bản quyền tác giả/Kiểu giáng công nghiệp/Nhãn hiệu.

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

- Hồ sơ năng lực của cty (cơ cấu tổ chức, nhận lực, vốn sở hữu, diện tích đất hiện có làm văn phòng, nhà xưởng,...)

- Danh sách những người tham gia thực hiện nghiên cứu, sản xuất

- Danh mục linh kiện và các nhà cung cấp linh kiện

- Tỷ lệ nội địa hóa

- Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất

Tạm thời phía Công ty Chuẩn bị giấy tờ trên khi làm hồ sơ sẽ phát sinh thêm các tài liệu liên quan nữa sẽ báo sau.

b. Doanh nghiệp có hợp đồng chuyển giao công nghệ hợp pháp

Đơn vị cần cung cấp một số giấy tờ liên quan:

Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Giấy xác nhận hoặc giấy thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

Các văn bản xác nhận, công nhận khác có giá trị pháp lý tương đương- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

- Hồ sơ năng lực của cty (cơ cấu tổ chức, nhận lực, vốn sở hữu, diện tích đất hiện có làm văn phòng, nhà xưởng,...)

- Danh sách những người tham gia thực hiện nghiên cứu, sản xuất

- Danh mục linh kiện và các nhà cung cấp linh kiện

- Tỷ lệ nội địa hóa

- Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất

Tạm thời phía Công ty Chuẩn bị giấy tờ trên khi làm hồ sơ sẽ phát sinh thêm các tài liệu liên quan nữa sẽ báo sau.

c. Doanh nghiệp Có năng lực tạo ra kết quả KH&CN được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận theo quy định. Năng lực tạo ra kết quả KH&CN được thể hiện ở việc doanh nghiệp tự nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện, tạo ra kết quả KH&CN được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định, công nhận

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

- Hồ sơ năng lực của cty (cơ cấu tổ chức, nhận lực, vốn sở hữu, diện tích đất hiện có làm văn phòng, nhà xưởng,...)

- Danh sách những người tham gia thực hiện nghiên cứu, sản xuất

- Danh mục linh kiện và các nhà cung cấp linh kiện

- tỷ lệ nội địa hóa

- Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất

- tiêu chuẩn cơ sở của cty cho các sản phầm

- Tiêu chuẩn áp dung cho các sản phẩm

- các kết quả kiểm định, giám định sản phẩm của đơn vị có chức năng

- quy trình sản xuất ra sản phẩm

- báo cáo Nghiên cứu thị trường sản phẩm

- Giấy phép lưu hành sản phầm

- Tên, model chính thức các thiết bị xin cấp giấy chứng nhận

- Danh mục máy móc, trang thiết bị, tài sản hiện có của công ty phục vụ cho nghiên cứu sản xuất sản phẩm

- Phương án sản xuất kinh doanh các sản phẩm xin chứng nhận

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh

- bổ sung catalog tung sản phẩm

- Phương án nâng cao năng lực sxkd.

Tạm thời phia cong ty Chuẩn bị giấy tờ trên khi làm hồ sơ sẽ phát sinh thêm các tài liệu liên quan nữa sẽ báo sau.

 Liên hệ:

- Email: nssc.storage@gmail.com

- SĐT: 0915554855 (Mr. Vinh)